- Tổng quan
- Sản Phẩm Đề Xuất
- Trọng lượng – Tấm rỗng nhẹ hơn, trọng lượng chỉ bằng khoảng 1/3 đến 1/5 so với tấm đặc
- Cách nhiệt – Tấm rỗng có khả năng cách nhiệt vượt trội hơn đáng kể nhờ cấu trúc khe hở không khí
- Khả năng chống va đập – Tấm đặc có độ bền va đập cao hơn, do đó phù hợp hơn cho các ứng dụng yêu cầu an toàn và bảo vệ
- Chi phí – Tấm rỗng kinh tế hơn với tỷ lệ chi phí trên hiệu suất tốt hơn
- 4~6mm ứng dụng: Vách ngăn, trang trí, mái kính nhẹ
- 8–12 mm tấm phủ nhà kính, lấy sáng mái tiêu chuẩn, ứng dụng cho mái có khẩu độ trung bình
- 12~20 mm mái có khẩu độ lớn, mái kính cho sân vận động thể thao, tấm chắn tiếng ồn trên đường cao tốc
- 20mm+ yêu cầu đặc biệt về khả năng chịu tải hoặc cách nhiệt
- Khí hậu lạnh (Bắc Đông Bắc Trung Quốc, Nội Mông Cổ, v.v.): Chọn các sản phẩm có độ dai ở nhiệt độ thấp vượt trội
- Khí hậu nóng (Nam Trung Quốc, Trung Đông, v.v.): Chọn tấm có độ ổn định nhiệt xuất sắc và lớp phủ UV đầy đủ
- Các khu vực cao nguyên / cường độ tia UV cao (cao nguyên, đảo, v.v.): Phải sử dụng sản phẩm được phủ lớp UV hai mặt
- Loại B1 (Phân loại cháy: Không cháy): Theo tiêu chuẩn GB 8624-2012 — tiêu chuẩn áp dụng phổ biến cho hầu hết các ứng dụng xây dựng tại Trung Quốc
- B-s1,d0,t0 : Cấp độ cao hơn — không tiếp tục cháy sau khi ngọn lửa bị loại bỏ, không tạo giọt cháy
- UL94 V-0 : Theo Underwriters Laboratories (Hoa Kỳ) — ngừng cháy ngay lập tức khi rời khỏi ngọn lửa
Lá chắn mái trong suốt cellular laminas de policarbonato techos alveolar sheets giá theo kgice
Sản phẩm |
Tấm bìa trong suốt cellular laminas policarbonato alveolar mái sheets giá theo kg |
| Chất liệu | PC |
Nơi sản xuất |
Hebei, Trung Quốc |
Màu sắc |
Trong suốt, Xanh dương, Xanh hồ, Xanh lá, Đồng, Opal hoặc Theo yêu cầu |
Chiều Rộng Chuẩn |
1220mm, 1560mm, 1820mm, 2100mm hoặc có thể cắt theo yêu cầu |
Độ dày |
3mm-20mm, tùy chỉnh |
Chiều dài |
5800mm, 11800mm các kích thước khác có sẵn |
Chứng nhận |
ISO 9001:2008 CE Báo cáo kiểm tra sản phẩm |
Bề mặt |
Chống sương mù, bảo vệ UV |
Độ dày UV |
50 micron |
Tiêu chuẩn chậm cháy |
Cấp B1 (Tiêu chuẩn GB) |
CÔNG NGHỆ |
Đồng ép |
|
Đặc điểm |
1) Độ truyền ánh sáng cao: Lên đến 92% so với kính thông thường cùng độ dày. |
Mẫu |
Mẫu miễn phí sẽ được gửi cho bạn để kiểm tra. |
Hình ảnh sản phẩm
Chống cháy: đây là loại vật liệu không cháy có chỉ số oxy Ol ≥32
Chống ăn mòn: Chống được sự ăn mòn hóa học và tuổi thọ của nó dài hơn gấp 3 lần so với các tấm kẽm.
Khả năng chịu va đập: chịu được va chạm, lực kéo và rất khó vỡ.
chịu thời tiết tốt: Chất chống tia UV trộn vào tấm có thể thực sự ngăn chặn sự phá hủy do tia cực tím. Tuổi thọ của nó đặc biệt dài.
Độ ồn thấp: Khi mưa, độ ồn thấp hơn hơn 30dB so với mái kim loại.
Tính thẩm mỹ: Có màu sắc phong phú và tươi sáng.
Bảo vệ môi trường: Không chứa amiăng và không giải phóng chất gây ung thư.
[ Các Màu Sắc Có Thể Tùy Chỉnh ]



Câu hỏi 1: Tấm rỗng PC là gì và khác biệt như thế nào so với tấm đặc?
Đáp: Tấm rỗng PC (còn gọi là tấm lấy sáng PC hoặc tấm panel rỗng PC) là một tấm polycarbonate được ép đùn có cấu trúc ô rỗng bên trong đồng đều. Tấm đặc PC (tấm panel đặc PC / tấm polycarbonate đặc PC) là một tấm hoàn toàn đặc, không có lớp rỗng nào.
Sự khác biệt chính:
Câu hỏi 2: Polycarbonate (PC) là gì và liệu nó có an toàn không?
A: Polycarbonate (PC) là một loại nhựa nhiệt dẻo kỹ thuật hiệu suất cao, nổi tiếng nhờ độ bền, độ dai, độ trong suốt quang học và khả năng chịu thời tiết vượt trội. Vật liệu PC được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, thiết bị điện và điện tử, ô tô, thiết bị y tế, hàng không vũ trụ và nhiều ngành công nghiệp khác. Bản thân vật liệu PC không độc hại và không mùi, đáp ứng các tiêu chuẩn về vật liệu tiếp xúc với thực phẩm (ví dụ như chứng nhận FDA), do đó an toàn cho sử dụng hàng ngày.
C3: Những ưu điểm của tấm PC so với kính và acrylic (PMMA) là gì?
Mục 2: Hiệu suất và thông số kỹ thuật
Câu hỏi 4: Các độ dày nào có sẵn cho tấm rỗng polycarbonate (PC), và làm thế nào để chọn độ dày phù hợp?
Đáp án: Các độ dày phổ biến: 4 mm, 6 mm, 8 mm, 10 mm, 12 mm, 16 mm, 20 mm, 25 mm.
Hướng dẫn lựa chọn:
Câu hỏi 6: Tỷ lệ truyền sáng của tấm polycarbonate (PC) là bao nhiêu và thời gian trước khi xuất hiện hiện tượng ngả vàng là bao lâu?
Đáp án: Tấm rỗng trong suốt bằng polycarbonate (PC) có tỷ lệ truyền sáng khoảng 75%~88%tỷ lệ truyền sáng; tấm đặc đạt 88%~91%. Các tấm PC chất lượng cao có lớp phủ chống tia UV hai mặt thường duy trì độ ổn định màu sắc chấp nhận được (△YI ≤10) trong vòng tối đa 10 năm trong điều kiện ngoài trời thông thường. Các sản phẩm tiêu chuẩn không có lớp bảo vệ UV phù hợp có thể xuất hiện hiện tượng ngả vàng rõ rệt trong vòng 3–5 năm.
Câu hỏi 6: Tấm polycarbonate (PC) chịu được nhiệt độ nào và thích hợp với những vùng khí hậu nào?
Đáp án: Tấm PC nói chung chịu được -40°C đến +120°C , với khả năng chịu nhiệt ngắn hạn lên đến 130°C. Chúng hoạt động ổn định trong:
Câu hỏi 7: Tấm PC có khả năng chống cháy không và đạt cấp độ chống cháy nào?
Đáp: Tấm PC có tính chất tự dập lửa vốn có và có thể đạt các cấp độ chống cháy sau khi bổ sung phụ gia chống cháy:

